Do đó, viện phí tăng không nhằm tăng lương cho cán bộ y tế.

Mới chỉ tính 3/7 yếu tố cấu thành giá

Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến cho hay, trong 7 yếu tố cấu thành giá viện phí thì việc điều chỉnh tăng giá lần này mới chỉ tính đến 3 yếu tố chi phí. Cụ thể là: Tiền thuốc, dịch truyền, máu, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế, hóa chất; Chi phí về điện nước, thông tin liên lạc, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường, khử khuẩn; Chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị. Do chưa được thu phí duy tu, bảo dưỡng tài sản, thiết bị nên cơ sở hạ tầng, trang thiết bị xuống cấp nhanh.

Khung giá viện phí mới sẽ được áp dụng trong năm nay.

Giá viện phí điều chỉnh vẫn chưa tính vào 4 yếu tố: Tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp; Khấu hao trang thiết bị y tế trực tiếp; Khấu hao sửa chữa lớn cơ sở hạ tầng; Chi phí đào tạo nghiên cứu khoa học. Do đó, việc tăng giá viện phí để bù đắp chi phí, nhằm tái đầu tư cho chính các chi phí thuốc men, vật tư, hóa chất; tiền điện, nước, xử lý chất thải; duy tu, bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bị chứ không dùng để tăng lương cho cán bộ y tế.

Bộ Y tế cũng lý giải, nhiều dịch vụ trước đây thực hiện theo phương pháp thủ công nay chuyển sang các thiết bị hiện đại, chi phí cao nên việc tăng giá là tất yếu. Ví dụ: Bơm kim tiêm trước đây dùng nhiều lần, y tá phải mài kim để dùng lại thì nay chỉ được dùng loại 1 lần, giá 500-2.000 đồng/chiếc. Chỉ phẫu thuật trước dùng loại không tiêu, phải cắt, giá chỉ 1.000-2.000 đồng/sợi nay dùng chỉ tự tiêu, đảm bảo vô trùng, giá khoảng 45.000-100.000 đồng/sợi… Thuốc gây mê, gây tê chất lượng ngày càng cao thông thường phải 200.000-300.000 đồng ca phẫu thuật, thủ thuật; chi phí các vật tư dùng trong điều trị mà trước đây không có như stend các loại, van tim, đinh xương, nẹp vít, hóa chất phóng xạ dùng trong chẩn đoán và điều trị ung thư ngày càng lớn….

Bổ sung giá 53 dịch vụ

Việc tăng giá lần này áp dụng cho 445 trên tổng số 3.000 dịch vụ y tế (khoảng 15%). Thông tư số 14 năm 1995 quy định khung giá của 352 dịch vụ chiếu chụp, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật, thủ thuật. Sau khi rà soát, Bộ Y tế đã đề nghị ban hành giá của 330 dịch vụ. Có 181 dịch vụ có mức tăng giá dưới 5 lần so với giá hiện hành, 94 dịch vụ tăng giá từ 5 lần trở lên. Đồng thời, bổ sung giá của 53 dịch vụ do chưa có giá thu để BHYT chi trả.

Bộ Y tế cho biết, tăng viện phí không nhằm tăng lương cho cán bộ y tế.

Một số dịch vụ có kỹ thuật cao có mức tăng giá khá lớn như các dịch vụ về chụp và can thiệp tim mạch; nội soi bàng quang giá hiện hàng tối đa là 110.000 đồng đề xuất lên 730.000 đồng; dịch vụ sinh thiết gan, mật giá hiện hành 100.000 đồng lên 800.000 đồng… Một số dịch vụ xét nghiệm khác cũng có mức tăng cao do chi phí mua test, kit, hóa chất xét nghiệm…

Tuy nhiên, Bộ Y tế cho biết đây mới chỉ là bước đầu trong lộ trình điều chỉnh giá viện phí. Lộ trình tăng giá các dịch vụ y tế còn lại sẽ chia thành nhiều giai đoạn, căn cứ vào khả năng chi trả của người dân, tỉ lệ trượt giá… cho đến khi đạt đến mức tính đúng, tính đủ gồm cả chi phí trực tiếp để thực hiện dịch vụ cộng thêm chi phí tiền lương, trợ cấp cho cán bộ y tế.

Bảng giá một số dịch vụ y tế sau khi đã điều chỉnh:

Tên dịch vụ

Giá hiện hành (VNĐ)

Giá điều chỉnh (VNĐ)

Giá khám bệnh

3.000

5.000 – 20.000

Giường bệnh nội khoa

1.500 – 10.000

20.000 – 80.000

Giường bệnh ngoại khoa

3.000 – 20.000

28.000 – 145.000

Giường Hồi sức cấp cứu

6.000 – 18.000

50.000 – 150.000

Giường Hồi sức tích cực (bổ sung tối đa)

 

335.000

Giường tại PKĐK khu vực; trạm y tế xã phừơng (bổ sung)

 

12.000 -20.000

Chỉ phẫu thuật

1.000 – 2.000

45.000 – 100.000

Mổ quặm 4 mi

50.000

800.000 – 1.300.000

Sinh thiết tủy xương

30.000

1.240.000

Định nhóm máu ABO bằng thẻ

6.000

70.000

Định nhóm hệ Rh dưới nhóm

30.000

325.000

Đàn hồi co cục máu

30.000

395.000

Nội soi bàng quang

110.000

730.000

Sinh thiết gan, thận dưới siêu âm

100.000

800.000

Đỡ đẻ thường

50.000 – 150.000

480.000 – 525.000

Đẻ khó ngôi ngược

70.000 – 180.000

550.000 – 580.000

Chạy thận nhân tạo

150.000 - 300.000

430.000 - 460.000

Lấy dị vật trong tai

10.000 - 20.000

55.000 - 155.000

Chích rạch nhọt, áp xe dẫn lưu

5.000 - 15.000

90.000 - 105.000

 Dương Hải