Cty cho nghỉ việc khi con chưa đầy 3 tuổi có đúng?

Bạn đọc số 01626604XXX, gọi đến số gọi đến số điện thoại Tư vấn pháp luật của Báo Lao động 0961.360.559, hỏi: Tôi đã làm việc cho Cty 13 năm. Cty cho tôi nghỉ việc với lý do tái cơ cấu trong lúc con tôi chưa được 3 tuổi có đúng luật không?

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Điều 44 BLLĐ 2012, quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế như sau: 1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều NLĐ, thì NSDLĐ có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại NLĐ để tiếp tục sử dụng.

Trong trường hợp NSDLĐ không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho NLĐ thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho NLĐ theo quy định tại điều 49 của Bộ luật này. 2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều NLĐ có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì NSDLĐ phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này. Trong trường hợp NSDLĐ không thể giải quyết được việc làm mà phải cho NLĐ thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho NLĐ theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này. 3. Việc cho thôi việc đối với nhiều NLĐ theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Do đó, Cty có quyền cho NLĐ nghỉ việc khi có phương án lao động và chi trả đầy đủ có chế độ cho NLĐ theo quy định của pháp luật. Pháp luật lao động hiện chỉ quy định NLĐ không được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc kỷ luật sa thải đối với NLĐ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng hoặc trong thời gian mang thai. Trường hợp con bạn trên 12 tháng tuổi thì Cty không vi phạm pháp luật.

Không hạn chế số lần hưởng chế độ thai sản

Bạn đọc số 0963664XXX, gọi đến số gọi đến số điện thoại Tư vấn pháp luật của Báo Lao động 0961.360.559, hỏi: Nếu đi làm và có đóng BHXH đầy đủ thì được hưởng chế độ thai sản (CĐTS) bao nhiêu lần?

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Theo quy định tại điều 31 Luật BHXH thì lao động nữ sẽ đủ điều kiện hưởng CĐTS nếu đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Pháp luật hiện hành cũng không quy định số lần được hưởng khi đủ điều kiện hưởng CĐTS. Do đó, bạn sẽ được hưởng CĐTS khi đủ điều kiện.

Con chết sau sinh, mẹ có được hưởng chế độ dưỡng sức?

Bạn đọc số 01687303XXX, gọi đến số gọi đến số điện thoại Tư vấn pháp luật của Báo Lao động 0961.360.559, hỏi: Tôi chỉ nghỉ 1 ngày thì sinh con. Con tôi chết sau 1 tháng sinh ra. Tôi được hưởng CĐTS thế nào, có được hưởng chế độ dưỡng sức sau thai sản không?

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Khoản 3, điều 34 Luật BHXH 2014 quy định: Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 4 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 2 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng CĐTS không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Như vậy, bạn sẽ được nghỉ hưởng CĐTS 4 tháng. Điểm a, khoản 1, điều 39 Luật BHXH quy định về mức hưởng CĐTS như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng CĐTS. Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng CĐTS theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.

Về chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏa sau thai sản, điều 41 Luật BHXH quy định: 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng CĐTS quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 5 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do NSDLĐ và Ban Chấp hành CĐCS quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập CĐCS thì do NSDLĐ quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) Tối đa 5 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, việc bạn có được hưởng chế độ dưỡng sức sau thai sản không tùy thuộc vào tình hình sức khỏe của bạn sau thời gian nghỉ thai sản.

Hưởng trợ cấp tử tuất thì thôi trợ cấp xã hội

Bạn đọc số 0869617XXX, gọi đến số điện thoại Tư vấn pháp luật của Báo Lao động 0961.360.559, hỏi: Bà nội tôi đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 180.000 đồng. Bố tôi mất, bà tôi được hưởng trợ cấp tử tuất trên 500.000 đồng/tháng, nên UBND xã cắt trợ cấp 180.000 đồng hàng tháng đó có đúng không?

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Khoản 5, điều 5, Nghị định 136/2013/NĐ-CP về quy định về đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

Do bà bạn đã nhận được trợ cấp tử tuất (một loại trợ cấp BHXH) của bố bạn hàng tháng, do đó bà bạn sẽ không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại điểm b, khoản 5, điều 5 của Nghị định 136 nữa. Việc UBND xã làm thủ tục cắt trợ cấp xã hội của bà bạn là có cơ sở.