Cụ thể, xuất khẩu cà phê trong tháng 6 năm 2016 ước đạt 158 nghìn tấn với giá trị đạt 289 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cà phê 6 tháng đầu năm 2016 đạt 985 nghìn tấn và 1,71 tỉ USD, tăng 39,8% về khối lượng và tăng 17,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015. 

Cao su: Ước tính khối lượng xuất khẩu cao su tháng 6 năm 2016 đạt 67 nghìn tấn với giá trị đạt 89 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 6 tháng đầu năm 2016 đạt 429 nghìn tấn và 532 triệu USD, tăng 3,5% về khối lượng nhưng giảm 11,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015. Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2016, chiếm 62,95% thị phần.

Chè: Khối lượng xuất khẩu chè tháng 6 năm 2016 ước đạt 12 nghìn tấn với giá trị đạt 20 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu chè 6 tháng đầu năm 2016 đạt 55 nghìn tấn và 88 triệu USD, tăng 3,1% về khối lượng nhưng giảm 2,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015

Hạt điều: Khối lượng hạt điều xuất khẩu tháng 6 năm 2016 ước đạt 31 nghìn tấn với giá trị 245 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu hạt điều 6 tháng đầu năm 2016 đạt 156 nghìn tấn và 1,2 ttỉ USD, tăng 4,4% về khối lượng và tăng 11,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Hồ tiêu: Khối lượng tiêu xuất khẩu tháng 6 năm 2016 ước đạt 17 nghìn tấn, với giá trị đạt 139 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu tiêu 6 tháng đầu năm 2016 đạt 107 nghìn tấn và 864 triệu USD, tăng 23% về khối lượng và tăng 6,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Gỗ và sản phẩm gỗ: Ước giá trị xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ tháng 6 năm 2016 đạt 507 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ 6 tháng đầu năm 2016 đạt 3,17 tỉ USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ năm 2015.

Thuỷ sản: Giá trị xuất khẩu thủy sản tháng 6 năm 2016 ước đạt 553 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm 2016 đạt 3,07 tỉ USD, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2015.