Giờ địa phương khác giờ đồng hồ

Ông Chung cho biết, dựa trên nhiều cách tính về ngày tốt, xấu thì Tết năm nay chỉ nên chọn hai ngày mồng 1 và mồng 2 tết để xuất hành vàchọn giờ tốt xuất hành cũng chỉ xét hai ngày đó..

 Có ba loại giờ :

- Giờ đồng hồ còn gọi là giờ trung bình chỉ đúng với kinh tuyến trung tâm của từng nước. Việt Nam thuộc múi giờ 7, kinh tuyến trung tâm có toạ độ 105oĐ. Loại giờ này không đúng với giờ của người xưa.

- Giờ địa phương của người xưa. Các cụ cắm 1 cọc tiêu trên mặt đất rồi quan sát bóng chiếu của mặt trời qua cọc tiêu để xác định giờ cổ truyền. Thiên văn gọi giờ của người xưa là giờ địa phương. Cọc tiêu cắm ở đâu cho giờ ở đó. Ví dụ : Hànội và Hảiphòng cách nhau 3 phút 24 giây.

- Giờ thực địa phương khác với giờ đồng hồ và giờ địa phương bằng một sai số gọi là thời sai. Việc tính toán khá phức tạp nên bài viết đã tính sẵn đầu giờ Sửu thực ở kinh tuyến 103oĐ, 104oĐ, 105oĐ, 106oĐ … của hai ngày tết :

Đầu giờ Sửu thực

Kinh tuyến

103oĐ

Kinh tuyến

104oĐ

Kinh tuyến

105oĐ

Kinh tuyến 106oĐ

Kinh

tuyến…

Ngày Nhâm Dần mồng 1 tết năm Giáp Ngọ 2014

00giờ 38phút 58giây

00giờ 42phút 58giây

00giờ 46phút 58giây

00giờ 50phút 58giây

Ngày Qúy Mão mồng 2 tết năm Giáp Ngọ 2014

00giờ 38phút 48giây

00giờ 42phút 48giây

00giờ 46phút 48giây

00giờ 50phút 48giây

 Các nhà thiên văn đã tính mỗi kinh tuyến (1o)  cách nhau 4 phút đồng hồ. Mỗi phút kinh tuyến (1’) cách nhau 4 giây đồng hồ. Bảng trên chưa tính phút kinh tuyến. Nếu địa phương có phút kinh tuyến thì bạn phải tính thêm. Đối với giây kinh tuyến (”), nếu quá nửa phút kinh tuyến, có thể quy tròn. Ví dụ : thành phố Điện Biên Phủ có kinh tuyến 103o02’31”Đ, 31” quá bán nên quy tròn thành 103o03’. Hay phường Tràng Tiền (quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) có kinh tuyến 105o51’10”Đ quy tròn thành 105o51’.

Bạn đọc chỉ cộng thêm 2 giờ đồng hồ sẽ có các giờ cổ truyền tiếp theo. Ví dụ ở kinh tuyến 105oĐ : đầu giờ Dần thực = 02giờ 46phút 58giây, đầu giờ Mão thực = 04giờ 46phút 58giây…

Trước hết phải xác định tên can chi giờ của hai ngày tết :

- Ngày Nhâm Dần mồng 1 tết : giờ đầu tiên là Canh Tí, các giờ tiếp theo Tân Sửu, Nhâm Dần… 

- Ngày Quý Mão mồng 2 tết : giờ đầu tiên là Nhâm Tí,, các giờ tiếp theo Quý Sửu, Giáp Dần…

4 tiêu chí chọn giờ tốt

Theo ông Chung có nhiều cách tính giờ tốt nhưng chủ yếu có 4 tiêu chí dùng để chọn giờ tốt :

Ngày Nhâm Dần mồng 1 tết có các giờ tốt :

- Theo Sinh khắc ngũ hành: giờ Canh Tí, Tân Sửu, Nhâm Dần, Qúy Mão, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi.

- Theo Hoàng Đạo: giờ Canh Tí, Tân Sửu, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Canh Tuất.

- Theo Cửu tinh: Ngày Nhâm Dần Tam Bích nhập trung cung hợp với các giờ Nhâm Dần, Qúy Mão, Ất Tỵ, Bính Ngọ và Tân Hợi.

Giờ tốt chiếm đa số là Canh Tí, Tân Sửu, Nhâm Dần, Qúy Mão, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Canh Tuất và Tân Hợi.

Ngày Quý Mão mồng 2 tết có có các giờ tốt :

- Theo Sinh khắc ngũ hành: giờ Bính Thìn và Mậu Ngọ.

- Theo Hoàng Đạo : giờ Nhâm Tí, Giáp Dần, Ất Mão, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Dậu.

- Theo Cửu tinh : Ngày Qúy Mão Tứ Lục nhập trung cung hợp với các giờ Nhâm Tí, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Canh Thân và Tân Dậu. Giờ tốt chiếm đa số là Nhâm Tí, Mậu Ngọ và Tân Dậu.

Cách tính giờ thời xưa dựa trên đồng hồ

Ông  Chung khuyên, năm Giáp ngọ 2014 chỉ nên xuất hành vào một trong hai ngày: Nhâm Dần mồng 1 tết hoặc Quý Mão mồng 2 tết. Giờ tốt xuất hành : Có thể xuất hành một trong các giờ sau theo cách tính về giờ thực của đồng hồ.

 - Ngày mồng 1 Tết: giờ Tí bắt đầu từ lúc 22 giờ 46 phút 58 giây đến 00 giờ 46 phút 57 giây, giờ Sửu bắt đầu từ lúc 00 giờ 46 phút 58 giây đến 02 giờ 46 phút 57 giây, giờ Dần bắt đầu từ lúc 02 giờ 46 phút 58 giây đến 04 giờ 46 phút 57 giây, giờ Mão bắt đầu từ lúc 04 giờ 46 phút 58 giây đến 06 giờ 46 phút 57 giây, giờ Tỵ bắt đầu từ lúc 08 giờ 46 phút 58 giây đến 10 giờ 46 phút 57 giây, giờ Mùi bắt đầu từ lúc 12 giờ 46 phút 58 giây đến 14 giờ 46 phút 47 giây, giờ Tuất bắt đầu từ lúc 18 giờ 46 phút 58 giây đến 20 giờ 46 phút 57 giây, giờ Hợi bắt đầu từ lúc 20 giờ 46 phút 58 giây đến 22 giờ 46 phút 57 giây.

- Ngày mồng 2 tết chỉ xuất hành theo giờ Tí bắt đầu từ lúc 22 giờ 46 phút 58 giây đến 00 giờ 46 phút 57 giây, giờ Ngọ bắt đầu từ lúc 10 giờ 46 phút 58 giây đến 12 giờ 46 phút 57 giây, giờ Dậu bắt đầu từ lúc 16 giờ 46 phút 58 giây đến 18 giờ 46 phút 57 giây.