Theo đó, tổng chỉ tiêu này vừa được Bộ GD-ĐT phê duyệt, trên cơ sở đó Hội đồng tuyển sinh trường đã họp và phân bổ chỉ tiêu từng ngành cụ thể.

Quy định, các ngành có tổ hợp xét tuyển mới trường sẽ dành 75% chỉ tiêu cho tổ hợp truyền thống, và chỉ 25% chỉ tiêu cho tổ hợp mới (những tổ hợp có dấu * trong bảng dưới).

Cụ thể, các thí sinh trình độ đại học, cao đẳng chính quy năm 2015 sẽ có chỉ tiêu chính thức như sau:

Các ngành đào tạo

Mã ngành

Chỉ tiêu chung

Hệ chất lượng cao

Hệ đại trà

Tổ hợp môn xét tuyển
(in đậm là môn chính, nhân hệ số 2)

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

D510302

350

100

250

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

D510301

370

100

270

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

D510303

190

70

120

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật máy tính

D510304

120

30

90

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ chế tạo máy

D510202

350

100

250

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

D510203

250

100

150

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

D510201

250

70

180

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Kỹ thuật công nghiệp

D510603

70

0

70

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

D510206

120

40

80

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật ô tô

D510205

300

100

200

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ in

D510501

100

30

70

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ thông tin

D480201

260

100

160

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

D510102

250

70

180

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

D580205

70

0

70

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Quản lý công nghiệp

D510601

120

30

90

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Kế toán

D340301

120

30

90

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Thương mại điện tử

D340122

70

0

70

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ may

D540204

130

30

100

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)

Công nghệ kỹ thuật môi trường

D510406

120

30

90

A00 (Toán, Lý,Hóa),

B00 (Toán,Hóa, Sinh),

D07* (Toán,Hóa, tiếng Anh)

Công nghệ thực phẩm

D540101

120

30

90

Công nghệ kỹ thuật Hóa học

D510401

70

0

70

A00 (Toán, Lý,Hóa),

B00 (Toán,Hóa, Sinh),

D07* (Toán,Hóa, tiếng Anh)

Kinh tế gia đình

D810501

50

0

50

A00 (Toán, Lý, Hóa),

A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),

B00 (Toán, Hóa, Sinh),

D07* (Toán, Hóa, tiếng Anh)

Thiết kế thời trang

D210404

40

0

40

V01(Toán, Lý,Vẽ),

V02* (Toán, Văn,Vẽ)

Sư phạm tiếng Anh

D140231

70

0

70

D01 (Toán, Văn,Tiếng Anh)

Riêng ngành thiết kế thời trang, trường sẽ tổ chức thi riêng môn vẽ trang trí tại trường vào ngày 10.7. Trước đó, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 15.4 đến 15.5 theo 2 bước: đăng ký trực tuyến tại địa chỉ http://tuyensinh.hcmute.edu.vn, nộp hồ sơ đăng ký dự thi về trường trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Trước ngày 20.6, thí sinh nhận giấy báo dự thi tại trường hoặc qua đường bưu điện.